Chất lượng theo Dược điển châu Âu
Kiểm tra đúng dạng muối, chủ CEP, phạm vi và trạng thái. CEP không phải chứng nhận GMP do EDQM cấp.
Giải thích của EDQM ↗Bảo An Pharma · Công cụ 02
Góc phân tích · pháp lý & chứng chỉ
Một hồ sơ tốt giúp chọn nhà cung cấp. Quyền nhập khẩu và lưu hành còn phụ thuộc đúng nguyên liệu, cơ sở, mục đích sử dụng và hồ sơ Việt Nam.
Kiểm tra đúng dạng muối, chủ CEP, phạm vi và trạng thái. CEP không phải chứng nhận GMP do EDQM cấp.
Giải thích của EDQM ↗DMF Type II có thể liên quan API, chất trung gian hoặc vật liệu. Active mô tả tình trạng hồ sơ; FDA không phê duyệt hay bác bỏ bản DMF độc lập. Cần chủ hồ sơ cho phép tham chiếu.
Quy định của FDA ↗WHO đánh giá API và cơ sở trong phạm vi hồ sơ tiền thẩm định. Đối chiếu mã WHO, hoạt chất, nhà sản xuất và trạng thái. Chương trình này khác CPP/COPP.
Danh sách và chương trình WHO ↗GMP đánh giá cơ sở và hoạt động sản xuất. Tên tập đoàn hoặc một hồ sơ DMF chưa chứng minh mọi nhà máy đạt GMP. Đối chiếu địa chỉ, phạm vi API, cơ quan cấp, hạn và tình trạng thanh tra; xem TT 28/2025/TT-BYT về đánh giá cơ sở nước ngoài.
Thông tư GMP ↗WHO dùng tên CPP (Certificate of a Pharmaceutical Product); COPP thường là cách gọi cùng nhóm giấy, phải xem nội dung thực tế. Cơ quan có thẩm quyền quốc gia / khu vực cấp giấy. WHO không cấp từng CPP và WHO PQ không thay thế CPP.
Để tìm “WHO CPP”: hỏi NCC bản giấy, số, sản phẩm và cơ quan cấp; tìm theo tên công ty + sản phẩm + CPP/COPP rồi xác minh với cơ quan cấp. Chưa có kho CPP toàn cầu được xác minh trong công cụ.
Cơ chế WHO ↗ · Liên hệ cơ quan tham gia ↗Xanh: bản nguồn chính thức ghi còn hiệu lực / Active. Đỏ: có hồ sơ không còn hiệu lực. Vàng: NCC tự công bố. GMP và CPP/COPP chưa có nguồn riêng đã nhập; lọc hai loại này có thể không ra kết quả. “Không” trong Excel nghĩa là chưa có bằng chứng trong snapshot.
Phân tích hỗ trợ chọn và yêu cầu hồ sơ. Kết luận cho lô hàng cụ thể cần đối chiếu hồ sơ thực tế với văn bản và lịch sử hiệu lực.
Ngày đối chiếu nguồn: 10/10/2026. Các mốc dưới đây là hiệu lực bắt đầu; bảng không bảo đảm đã bao quát mọi sửa đổi sau đó. Mở văn bản / lịch sử trước khi áp dụng nghiệp vụ.
| Văn bản | Hiệu lực bắt đầu | Vai trò / điều cần kiểm tra |
|---|---|---|
| Luật 44/2024/QH15 ↗ Lịch sử hiệu lực ↗ | 01/07/2025 | Sửa Luật Dược 105/2016. Đối chiếu đăng ký, điều kiện kinh doanh và nhập khẩu, cùng quy định chuyển tiếp. |
| NĐ 163/2025/NĐ-CP ↗ | 01/07/2025 | Hướng dẫn Luật Dược, gồm tuyến nhập khẩu theo nhóm hàng và hồ sơ tương ứng. |
| TT 12/2025/TT-BYT ↗ | 01/07/2025 | Đăng ký thuốc / nguyên liệu; thay TT 08/2022 và TT 55/2024. Đọc Điều 22, 25–27. |
| TT 28/2025/TT-BYT ↗ | 01/07/2025 | GMP; thay quy định cũ tại TT 35/2018. Kiểm tra Điều 14 về cơ sở nước ngoài và quy định chuyển tiếp. |
| TT 27/2024/TT-BYT ↗ | 30/01/2025 | Sửa TT 20/2017 về thuốc / nguyên liệu kiểm soát đặc biệt; chỉ áp dụng khi thuộc nhóm này. |
Nguồn DAV có dự thảo sửa quy định đăng ký ↗. Cổng Chính phủ có dự thảo sửa TT 28/2025 về GMP ↗, lấy ý kiến 26/06–06/07/2026. Hết thời gian lấy ý kiến không có nghĩa văn bản đã ban hành. Công cụ chưa xác nhận văn bản thay thế có hiệu lực từ những dự thảo này.
Không có ngày file do nguồn công bố thì ghi “không công bố”, không lấy ngày tải thay cho ngày file.